Tư vấn ngay: 096 343 00 86
TẾ BÀO GỐC TRUNG MÔ (MSC)
Tế bào gốc trung mô (MSC) có khả năng tự tăng sinh và biệt hóa thành nhiều loại tế bào trong cơ thể, là một trong những loại tế bào đang được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng nhiều nhất hiện nay.
1. Tế bào gốc trung mô

Tế bào gốc trung mô (Mesenchymal stem cell – MSC) là tế bào gốc đa tiềm năng giới hạn (multipotent stem cells) được phân lập từ nhiều mô khác nhau trong cơ thể, có khả năng tự tăng sinh và biệt hóa thành các tế bào thuộc mô liên kết (mỡ, xương, sụn,…) và nhiều loại tế bào khác trong cơ thể. Đây là một trong những loại tế bào đang được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng nhiều nhất hiện nay.

Tên gọi của nó vẫn còn nhiều tranh luận (sẽ được đề cập ở một bài viết sau):

  • Ở Việt Nam vẫn quen thuộc với tên gọi “tế bào gốc trung mô”
  • Trên thế giới đang sử dụng tên phổ biến “Mesenchymal Stem/Stromal Cell”
  • Viết tắt “MSC” được thống nhất sử dụng cho loại tế bào này, nhưng đề xuất những tên gọi khác Mesenchymal Stem Cell hay Mesenchymal Stromal Cell như: Multipotent Stromal Cell, Marrow Stromal Cell, Mesodermal Stem Cell, Medicinal Signaling Cell,…

2. Nguồn thu nhận MSC

MSC có thể được tìm thấy và phân lập từ nhiều nguồn khác nhau trong cơ thể:

  • Tủy xương: ngoài chứa nhiều tế bào gốc tạo máu, tủy xương chứa các tế bào gốc trung mô, đây là nguồn đầu tiên mà người ta phát hiện ra sự có mặt của tế bào gốc trung mô
  • Dây rốn: là nguồn đang được sử dụng nhiều nhất để tạo ra số lượng lớn tế bào gốc trung mô trong các thử nghiệm lâm sàng ghép đồng loài (do tế bào gốc trung mô dây rốn chưa gặp nhiều vấn đề về thải ghép miễn dịch)
  • Mô mỡ: là nguồn đang được sử dụng nhiều nhất để sản xuất tế bào gốc trung mô tự thân trong các thử nghiệm lâm sàng
  • Một số nguồn khác như tủy răng, màng ối, bánh nhau, máu cuống rốn, máu ngoại vi,…

3. Tiềm năng biệt hóa và ứng dụng

MSC có khả năng biệt hóa thành hầu hết các loại tế bào khác nhau trong cơ thể, bao gồm:

  • Các tế bào có nguồn gốc trung bì như tế bào xương, sụn, mỡ, cơ, gân,…
  • Các tế bào từ ngoại bì (tế bào thần kinh, da…), từ nội bì (tế bào tuyến tụy, tuyến giáp,…) và tế bào sinh dục
Tiềm năng biệt hóa của MSC
Nguồn: Green JD, el at. (2015). Multifaceted signaling regulators of chondrogenesis: Implications in cartilage regeneration and tissue engineering. Genes & diseases, 2(4), 307-327


Ứng dụng trong y học: theo thống kê về thử nghiệm lâm sàng của Thư viện Y khoa Hoa Kỳ (https://clinicaltrials.gov/) tính đến ngày 25/12/2024, khi tìm với từ khóa “Mesenchymal stem cell” cho 1710 thử nghiệm lâm sàng đã đăng ký, với từ khóa “Mesenchymal stem cell” cho 423 thử nghiệm lâm sàng:

  • Tái tạo mô, cơ quan tổn thương: chấn thương tủy sống, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, xơ gan, tổn thương đường mật, thoái hóa khớp gối, viêm cột sống dính khớp, tái tạo da,…
  • Điều trị các bệnh miễn dịch: mảnh ghép chống chủ (GvHD), tiểu đường type I, Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp,…

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ding D.C., Shyu W.C., and Lin S.Z. (2011). Mesenchymal Stem Cells. Cell Transplantation, 20(1), 5-14. DOI:10.3727/096368910X
2. Caplan, A. I. (2017). Mesenchymal stem cells: time to change the name!. Stem cells translational medicine, 6(6), 1445-1451. DOI: 10.1002/sctm.17-0051.
3. Rodríguez-Fuentes D. E., et al. (2021). Mesenchymal stem cells current clinical applications: a systematic review. Archives of medical research, 52(1), 93-101. DOI: 10.1016/j.arcmed.2020.08.006