Rã đông tế bào sau quá trình bảo quản đông lạnh

(Những sản phẩm thương mại như thiết bị, dụng cụ, hóa chất sinh phẩm xuất hiện trong bài viết mang tính chất tham khảo và chia sẻ kinh nghiệm thực tế, không nhằm mục đích quảng cáo)

---------

Quy trình rã đông tế bào (Hình 1):

- Lấy tế bào từ hệ thống lưu trữ (hệ thống nitơ -196*C hoặc tủ lạnh âm sâu -80*C), nhanh chóng rã đông mẫu. Trường hợp thời gian chờ rã đông lâu, cần bảo quản mẫu trong thiết bị vận chuyển sử dụng nitơ (-196*C) hoặc đá khô (-80*C) để mẫu tránh bị gia nhiệt tự nhiên.

- Đặt mẫu vào bể ổn nhiệt 37*C (nắp ống cao hơn mực nước để tránh nhiễm khuẩn), lắc đều để băng nhanh tan (thời gian <1 phút) cho đến khi chỉ còn một mẩu đá nhỏ đang tan trong dung dịch (nhiệt độ mẫu ~0*C)

- Nhanh chóng chuyển mẫu sang ống ly tâm chứa sẵn môi trường nuôi cấy đã làm ấm (nhiệt độ phòng hoặc 37*C), thể tích môi trường sử dụng gấp khoảng 10 lần so với thể tích mẫu đông lạnh

- Ly tâm thu tế bào và thực hiện các thí nghiệm tiếp theo

Hình 1. Các bước cơ bản của quá trình rã đông tế bào

---------

Một số lưu ý để thực hiện tốt quá trình rã đông tế bào (Hình 2)

- Quá trình rã đông cần thực hiện nhanh để tế bào tránh bị ảnh hưởng bởi các tinh thể băng trong lúc băng tan. Cần rã đông ở nhiệt độ 37*C thay vì nhiệt độ phòng hay nhiệt độ lạnh.

- Ngay khi mẫu tan băng, cần nhanh chóng chuyển tế bào vào môi trường nuôi cấy để pha loãng dung dịch bảo quản, do DMSO là chất độc với tế bào ở nhiệt độ phòng. Nên sử dụng môi trường nuôi cấy để tế bào quen với môi trường trong quá trình nuôi cấy sau này, tránh tiếp xúc với nhiều dung môi khác nhau ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu

- Tế bào sau rã đông khá yếu và nhạy cảm, hạn chế tác động mạnh đến tế bào: hạn chế pipeting, tránh hút tế bào bằng micropipet (lực hút mạnh) mà nên sử dụng pipet Pasteur, ly tâm tốc độ thấp,…

Hình 2. Một số lưu ý để thực hiện tốt quá trình rã đông tế bào

---------

Nhìn chung quá trình lưu trữ và rã đông tế bào để đạt hiệu quả tốt cần sự kết hợp của nhiều yếu tố:

- Thao tác thực hiện hạ lạnh và rã đông, đặc biệt chú ý những lưu ý thực hành tốt

- Hạ lạnh chậm 1*C/phút thường được áp dụng, với sự hỗ trợ của thiết bị hạ lạnh (VD: CryoMed™ Controlled-Rate Freezer của ThermoFisher Scientific), hoặc dụng cụ hạ lạnh mini (VD: Cell Freezing Container của Corning hoặc Biocision/ azenta)

- Khả năng bảo vệ tế bào của môi trường bảo quản đông lạnh, VD: thực nghiệm cho thấy môi trường thương mại CryoStor CS10 (StemCell Technologies) có khả năng duy trì tỷ lệ tế bào sống hàng giờ ở nhiệt độ phòng, môi trường đông lạnh chứa hàm lượng huyết thanh càng cao giúp tỷ lệ tế bào chết càng thấp

- Hệ thống lưu trữ được duy trì ổn định, không có sự biến động lớn về nhiệt độ

---------

Hình 3. So sánh tỷ lệ tế bào sống của một mẫu tế bào gốc trung mô (tách từ wharton's jelly dây rốn, nuôi cấy trong môi trường StemMACS™ Expansion Media Kit XF – Miltenyi) ở các thời điểm: (a) trước lưu trữ: trước khi tiếp xúc môi trường bảo quản và hạ lạnh; (b) sau khi rã đông: bảo quản trong môi trường CryoStor® CS10 (StemCell Technologies), hạ lạnh bằng Coolcell® Container (Corning), lưu trữ trong tủ lạnh âm sâu -80*C trong 2 tháng và rã đông. Kết quả được đo bằng hệ thống Countess™ 3 Automated Cell Counter (ThermoFisher Scientific).

Một số tiêu chí đánh giá chất lượng tế bào sau lưu trữ và rã đông:

- Tỷ lệ tế bào sống

- Khả năng duy trì đặc tính tế bào như tốc độ sinh trưởng, khả năng biệt hóa (với tế bào gốc), sự biểu hiện các marker bề mặt, các cytokine,…

- Độ ổn định di truyền